3

Các biến chứng thường gặp khi mang thai

Hiện nay việc mang thai rất ít khi gặp biến chứng nghiêm trọng do hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe trước khi sinh luôn được thiết kế để sàng lọc và ngăn ngừa những biến chứng tiềm ẩn. Qua việc kiểm tra các chỉ số trong quá trình mang thai như huyết áp, nước tiểu, máu và cân nặng của mẹ; đo đáy và đỉnh tử cung, các bác sĩ luôn cố gắng đảm bảo cho bạn một thai kỳ khỏe mạnh cũng như phát hiện sớm các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Một số biến chứng thai kỳ có thể chỉ ảnh hưởng đến một số ít phụ nữ mang thai nhưng đôi khi nó cũng có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và em bé.

Dưới đây là các biến chứng mà bạn có thể kiểm soát được trong quá trình mang thai:

Yếu tố Rh

Nếu bạn và bố đứa bé đều âm tính với Rh sẽ không gây vấn đề trong thai kỳ của bạn
Nếu bạn và bố đứa bé đều âm tính với Rh sẽ không gây vấn đề trong thai kỳ của bạn

Ngoài hệ thống nhóm máu ABO, nhóm máu còn được phân loại theo nhóm Rh. Nhóm máu Rh được xét trên hai khía cạnh là dương tính hoặc âm tính trong đó hầu hết là Rh-dương tính – chiếm khoảng 85%. Yếu tố này không ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn và thường không quan trọng trừ khi bạn đang mang thai.

Phụ nữ mang thai gặp rủi ro khi có Rh âm tính và bố đứa bé có Rh dương tính. Sự kết hợp này có thể tạo ra một đứa trẻ có Rh dương tính. Nếu mẹ và em bé hòa lẫn máu sẽ khiến người mẹ tạo ra kháng thể chống lại yếu tố Rh và gây tác động tiêu cực lên em bé. Khi đó máu của mẹ và con không trộn lẫn với nhau và phải sử dụng thuốc RhoGAM theo chỉ dẫn của bác sĩ để giúp ngăn ngừa điều này.

Nếu bạn và bố đứa bé đều âm tính với Rh sẽ không gây vấn đề trong thai kỳ của bạn. Đừng lo lắng nếu bạn không biết nhóm máu của mình. Bạn sẽ được kiểm tra nhóm máu sớm trong quá trình chăm sóc trước khi sinh.

Tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ là lượng đường trong máu cao (mức glucose) trong thời kỳ mang thai. Có khoảng 4% phụ nữ mang thai mắc phải biến chứng này. Hầu hết các bà mẹ sẽ được sàng lọc bằng xét nghiệm máu vào tuần thứ 28 của thai kỳ và thực hiện bổ sung xét nghiệm dung nạp glucose (GTT) nếu được bác sĩ yêu cầu. Nếu bạn có triệu chứng của tiểu đường thai kỳ, quá trình chuyển dạ của bạn có thể đến sớm hơn 40 tuần.

Bác sĩ cần phải theo dõi lượng đường trong máu từ khi được chẩn đoán có triệu chứng cho đến khi kết thúc thai kỳ. Chế độ ăn uống và tập thể dục sẽ là yếu tố quan trọng để kiểm soát lượng đường trong máu. Thuốc chỉ được sử dụng khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục không hiệu quả.

Tiền sản giật

Tiền sản giật, hoặc tăng huyết áp do thai nghén là chứng rối loạn huyết áp cao của thai kỳ. Từ lâu, nó đã là một trong những vấn đề lớn đối với các bà mẹ khi mang thai gây ảnh hưởng đến 7% những người lần đầu làm mẹ. Triệu chứng này còn có thể dẫn đến chuyển dạ sớm.

Việc chẩn đoán tiền sản giật không còn phụ thuộc vào lượng protein cao trong nước tiểu như trước đây, thay vào đó, các bác sĩ sẽ theo dõi huyết áp. Tiền sản giật xuất hiện càng sớm thì nó càng có xu hướng nghiêm trọng hơn. Bác sĩ sẽ theo dõi huyết áp của bạn và các dấu hiệu khác để xác định xem bạn có thể tiếp tục mang thai trong bao lâu.

Nhau tiền đạo

Nhau tiền đạo chiếm tỉ lệ 1/200 trường hợp mang thai
Nhau tiền đạo chiếm tỉ lệ 1/200 trường hợp mang thai

Nhau tiền đạo là toàn bộ hoặc một phần nhau thai che phủ cổ tử cung hoặc lỗ mở của tử cung. Nhau tiền đạo chiếm tỉ lệ 1/200 trường hợp mang thai. Thời gian đầu siêu âm có thể thấy triệu chứng nhau tiền đạo nhưng tình trạng này sẽ tự khỏi sau khi tử cung lớn lên. Nếu tình trạng này kéo dài đến cuối thai kỳ, bác sĩ có thể tiến hành mổ lấy thai để ngăn ngừa chảy máu khi sinh.

Hầu hết các bà mẹ sẽ không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của nhau tiền đạo mặc dù có thể bị chảy máu. Đây là lý do vì sao bạn phải phải nói chuyện với bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ hiện tượng chảy máu nào khi mang thai.

Thiếu ối

Triệu chứng thiếu nước ối hoặc ít nước ối được chẩn đoán thông qua siêu âm. Một số dấu hiệu cho thấy lượng nước ối giảm khi sắp đến ngày sinh và bạn sẽ được yêu cầu uống chất lỏng (để đảm bảo rằng nước ối ít không phải do hydrat chuyển hóa kém) và kiểm tra lại qua siêu âm trước khi chuyển các biện pháp can thiệp khác.

Lượng nước ối cao

Triệu chứng quá nhiều nước ối sẽ ít xảy ra hơn trong các trường hợp mang thai. Cũng giống như đa ối dễ dẫn đến chuyển dạ sinh non vì tử cung căng lên, lượng nước ối cao cũng giống như vậy. Triệu chứng này có nhiều khả năng xảy ra khi:

  • Mang thai nhiều lần

  • Tiểu đường thai kỳ

  • Dị tật bẩm sinh

Triệu chứng này không có biện pháp điều trị triệt để trong quá trình thai kỳ. Vì đa ối có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như sa dây rốn khi vỡ nước ối trong quá trình chuyển dạ nên bạn sẽ cần được theo dõi kỹ hơn.

Thai ngôi mông và các tình trạng bất thường khác

Trẻ sinh ngôi mông không ở tư thế quay đầu xuống bình thường. Tình trạng chiếm khoảng 3% đến 4% tổng số ca sinh vào cuối thai kỳ vì nhiều lý do, bao gồm:

  • Dị tật tử cung

  • Các vấn đề về thai nhi

  • Bội nhiễm

  • Một số nguyên nhân khác

Còn có một tư thế được gọi là tư thế nằm ngang, nghĩa là em bé nằm nghiêng trong tử cung. Mặc dù cũng có một số ít trường hợp sinh thường ở ngôi này nhưng bác sĩ sẽ khuyến cáo bạn nên sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và em bé.

Chuyển dạ sinh non

Chuyển dạ sinh non là một biến chứng rất nghiêm trọng của thai kỳ
Chuyển dạ sinh non là một biến chứng rất nghiêm trọng của thai kỳ

Chuyển dạ sinh non là một biến chứng rất nghiêm trọng của thai kỳ. Phát hiện sớm có thể giúp ngăn ngừa sinh non, giúp bạn kéo dài thời gian của thai kỳ và giảm thiểu tỷ lệ tử vong của thai nhi. Có nhiều lý do dẫn đến chuyển dạ sinh non bao gồm nhiễm trùng, các vấn đề về tử cung, sinh nhiều con và bệnh ở mẹ. Bạn nên nắm rõ các dấu hiệu dưới đây để có hướng giải quyết kịp thời:

  • Co thắt hoặc chuột rút

  • Chảy máu đỏ tươi

  • Sưng tay/chân hoặc bọng mắt ở mặt

  • Đau khi đi tiểu

  • Đau nhói kéo dài trong dạ dày

  • Nôn mửa cấp tính hoặc liên tục

  • Đột ngột chảy ra chất lỏng trong suốt

  • Đau lưng

  • Áp lực vùng chậu mạnh

Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn không thể kiểm soát được các dấu hiệu này.

Cổ tử cung yếu

Cổ tử cung quá yếu, không thể đóng kín trong thời kỳ mang thai dẫn đến sinh non và có thể gây sảy thai. Các bác sĩ khuyến cáo cổ tử cung yếu gây nguy cơ sảy thai 20 đến 25% trong tam cá nguyệt thứ hai. Triệu chứng này có thể được phát hiện ở đầu của tam cá nguyệt thứ hai hoặc muộn nhất là vào đầu của tam cá nguyệt thứ ba qua việc chẩn đoán được thực hiện bằng tay hoặc bằng siêu âm.

Khi bạn nghi ngờ có triệu chứng bất thường

Nếu bạn nghi ngờ thai kỳ của mình tiềm ẩn những nguy cơ bất thường, nên tiến hành các xét nghiệm đặc biệt  để đảm bảo không có gì bất thường.

Với việc chăm sóc tiền sản tốt, hầu hết các biến chứng có thể được ngăn ngừa, xác định sớm và điều trị thành công. Sau khi sinh con, bạn nên dành thời gian để nói chuyện với bác sĩ của mình trước khi lên kế hoạch mang thai cho lần mang thai tiếp theo để giúp giảm nguy cơ lặp lại biến chứng hoặc kiểm soát nó sớm hơn.

Nếu các biến chứng bất thường hoặc đủ nghiêm trọng, bạn cần được chăm sóc ở mức độ cao hơn. Nếu bạn đang khám sản phụ khoa, bạn có thể phải sử dụng đến dịch vụ chăm sóc của một bác sĩ có chuyên môn cao về các rủi ro trong thai kỳ.

Điều trị cảm khi mang thai tháng cuối đơn giản không cần dùng thuốc

Cảm khi mang thai tháng cuối liệu có phải là dấu hiệu nguy hiểm mẹ bầu cần quan tâm? Làm sao để không dùng thuốc mà vẫn có thể tự khỏi?

0 0 Đánh giá
Đánh giá
Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Phản hồi
Xem tất cả bình luận